Chủ đề Stem: PHÉP QUAY – Lớp 11

Chủ đề Stem: PHÉP QUAY – Lớp 11

Chuyên đề: PHÉP QUAY

Tiết 4, 5 Hình học 11

 

Bước 1: Lựa chọn nội dung dạy học

Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên, xã hội; quy trình hoặc thiết bị công nghệ ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn nội dung của bài học.

Khuyến khích: tính địa phương, các chủ đề nông nghiệp

– Phép biến hình (chủ đề 1, hình học lớp 11)

– Trang trí sản phẩm giành tích ủ ấm nước – sản phẩm thủ công làng Vạn Đồn, Mỹ Hưng, Mỹ Lộc, Nam Định, nhằm tăng giá trị thẩm mỹ, tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm.

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

Xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết để xây dựng bài học.

Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức Toán:

– Học sinh nhắc lại được định nghĩa phép quay; tính chất của phép quay.

2. Kiến thức liên kết

– Học sinh trình bày được 2 đặc trưng của phép lát kín mặt phẳng (tessellation).

– Sử dụng được quy tắc phối màu.

3. Kỹ năng:

– Dựng được ảnh của một hình qua phép quay cho trước.

– Tạo được hoạ tiết lát kín mặt phẳng bằng cách sử dụng phép quay.

Bước 3: Xây dựng tiêu chí của sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề

Xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm làm căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm.

– Sản phẩm là hoạ tiết trang trí theo phương pháp TESSELLATION cho giành tích ủ ấm nước với các tiêu chí

1. Sử dụng phép quay để tạo hoạ tiết (hình đơn vị).

2. Lát kín mặt phẳng bằng hình đơn vị (minh hoạ trên giấy)

3. Tô màu cho hoạ tiết ( khuyến khích)

4. Áp dụng hoạ tiết cho sản phẩm giành tích và các sản phẩm mây tre đan khác để sản phẩm mang tính thẩm mỹ cao, tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm.

5. Sử dụng hoạ tiết trang trí cho các sản phẩm khác: áo, quần, khăn, logo, tranh ảnh…

Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

– Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với các hoạt động học bao hàm các bước của quy trình kĩ thuật.

– Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung, dự kiến sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành và cách thức tổ chức hoạt động học tập. Các hoạt động học tập đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà và cộng đồng).

– Cần thiết kế bài học điện tử trên mạng để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học của học sinh bên ngoài lớp học.

Được thể hiện qua giáo án bên dưới

 

GIÁO ÁN

CHỦ ĐỂ: PHÉP QUAY

Tiết 4, 5

Tác giả: Nguyễn Trường Giang

  1. PHẦN 1: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
  2. Kiến thức Toán:

– Học sinh nhắc lại được định nghĩa phép quay; tính chất của phép quay.

  1. Kiến thức liên kết

– Học sinh nhắc lại được 2 đặc trưng của phép lát kín mặt phẳng-tessellation.

– Sử dụng được quy tắc phối màu để tô màu.

– Tạo bố cục cho hoạ tiết.

  1. Kỹ năng:

– Dựng được ảnh của một hình qua phép quay cho trước; tìm được toạ độ ảnh của một điểm trong mặt phẳng toạ độ với phép quay tâm O(0;0), góc quay k.900.

– Tìm toạ độ ảnh của một điểm qua một số phép quay đặc biệt.

– Tạo được hoạ tiết theo phương pháp lát kín mặt phẳng (hình đơn vị) bằng cách sử dụng phép quay.

  1. Năng lực

– Năng lực tìm thông tin tích cực, năng lực tự học

– Năng lực trình bày, thuyết trình

– Năng lực thiết kế

– Năng lực thực hiện thiết kế

– Năng lực hợp tác và phản biện, năng lực làm việc nhóm

– Năng lực giải quyết vấn đề

  1. Phẩm chất

– Yêu làng nghề và các sản phẩm của làng nghề thủ công của quê hương mình và các làng nghề trên cả nước

– Yêu môn Toán và các ứng dụng của môn Toán.

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a) Giáo viên:

b) Học sinh:

Hoàn thiện các phiếu học tập được giao trước buổi học

Chuẩn bị dụng cụ vẽ hình: compa, thước kẻ, đo độ, bút chì; đặc biệt: kéo, bút màu (dạng sáp hoặc nước…), bìa cứng

II. PHẦN 2: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. Hoạt động 1: Xác định vấn đ

a. Mục đích của hoạt động

– Học sinh phát hiện ra vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn, hoặc được giao nhiệm vụ.

( trong bài học này tôi giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập số 1 _ xem phía dưới)

  1. Nội dung hoạt động

Hoạt động 1.1. Tìm hiểu tính thẩm mỹ của sản phẩm mây tre đan của làng nghề Vạn Đồn và các làng nghề khác.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung, địa điểm
– Giao nhiệm vụ:

PHẦN 1

1/ Em có biết làng nghề thủ công Vạn Đồn, xã Mỹ Hưng, Mỹ Lộc, Nam Định? Hãy tìm hiểu hoa văn trang trí trên các sản phẩm mây tre đan của làng nghề đó về: chủ đề, hoạ tiết, màu sắc.

2/ Em có sáng kiến gì để tăng tính thẩm mỹ của các sản phẩm không?

– Học sinh chia nhóm

Nhóm gần làm nghề: chụp ảnh, quay video, phỏng vấn thợ thủ công

Nhóm không gần làng nghề: tìm hiểu qua internet

– Hoàn thiện báo cáo bằng tranh ảnh, video hoặc file PowerPoint

– Học sinh tự tìm hiểu qua thực tế và internet

Sản phẩm dự kiến:

– Giới thiệu làng nghề đang giành tích ủ ấm nước, làng Gôi, Mỹ Hưng, Mỹ Lộc, Nam Định; và sản phẩm một số làng nghề khác;

Kết luận:

– Sản phẩm giành tích của làng Gôi và một số làng nghề khác trên cả nước còn khá đơn điệu về hình ảnh trang trí, hoặc mang tính truyền thống với các hình ảnh Phúc, Lộc, Thọ.

– Màu sắc: khá đơn điệu.

Related Post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *